Thứ Sáu, 24 tháng 4, 2015

Những thành ngữ tiếng Anh vui về loài vật

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

– badger someone: mè nheo ai
– make a big of oneself: ăn uống thô tục
– an eager beaver: người tham việc
– a busy bee: người làm việc lu bù
– have a bee in one’s bonest: ám ảnh chuyện gì
– make a bee-line foe something: nhanh nhảu làm chuyện gì
– the bee’s knees: ngon lành nhất
– an early bird: người hay dậy sớm
– a home bird: người thích ở nhà
– a lone bird/worf: người hay ở nhà
– from fb. com/tienganhthatde
– an odd bird/fish: người quái dị
– a rare bird: của hiếm
– a bird’s eye view: nhìn bao quát/nói vắn tắt
– bud someone: quấy rầy ai
– take the bull by the horns: không ngại khó khăn
– have butterflies in one’s stomach: nôn nóng
– a cat nap: ngủ ngày
– lead a cat and dog life: sống như chó với mèo
– let the cat out of the bag: để lộ bí mật
– not have room to swing a cat: hẹp như lỗi mũi
– not have a cat in hell’s change: chẳng có cơ may
– play cat and mouse with someone: chơi mèo vờn chuột
– from fb. com/tienganhthatde
– put the cat among the pigeons: làm hư bột hư đường
– a dog in the manger: cho già ngậm xương (ko muốn ai sử dụng cái mình ko cần)
– dog tired: mệt nhoài
– top dog: kẻ thống trị
– a dog’s life: cuộc sống lầm than
– go to the dogs: sa sút
– let sleeping dog’s lie: đừng khêu lại chuyện đã qua
– donkey’s years: thời gian dài dằng dặc
– do the donkey’s work: làm chuyện nhàm chán
– a lame duck: người thất bại
– a sitting duck: dễ bị tấn công
– a cold fish: người lạnh lùng
– from fb. com/tienganhthatde
– a fish out of water: người lạc lõng
– have other fish to fry: có chuyện fải làm
– a fly in the oinment: con sâu làm rầu nồi canh
– not hurt a fly: chẳng làm hại ai
– there are no flies on someone: người ngôn lanh đáo để
– can’t say boo to a goose: hiền như cục đất
– a wild goose chase: cuộc tìm kiếm vô vọng
– a guinea pig: người tự làm vật thí nghiệm

Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; phương pháp học tiếng anh hiệu quả

Các loại bệnh trong tiếng Anh

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

1. rash /ræʃ/ – phát ban
2. fever /ˈfiː.vəʳ/ – sốt cao
3. insect bite /ˈɪn.sekt baɪt/ – côn trùng đốt
4. chill /tʃɪl/ – cảm lạnh
5. black eye /blæk aɪ/ – thâm mắt
6. headache /ˈhed.eɪk/ – đau đầu
7. stomach ache /ˈstʌmək-eɪk/ – đau dạ dày
8. backache /ˈbæk.eɪk/ – đau lưng
9. toothache /ˈtuːθ.eɪk/ – đau răng
10. high blood pressure /haɪ blʌd ˈpreʃ.əʳ/ – cao huyết áp
11. cold /kəʊld/ – cảm lạnh
12. sore throat /sɔːʳ θrəʊt/ – viêm họng
13. sprain /spreɪn/ – sự bong gân
14. infection /ɪnˈfek.ʃən/ – nhiễm trùng
15. broken bone /ˈbrəʊ.kən bəʊn/ – gãy xương
16. cut /kʌt/ – bị cắt
17. bruise /bruːz/ – vết thâm
18. burn /bɜːn/ – bị bỏng
19. stretch bandage /stretʃ ˈbæn.dɪdʒ/ băng cuộn dài
20. tongue depressor /tʌŋ dɪˈpresəʳ/ – cái đè lưỡi

Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; phương pháp học tiếng anh hiệu quả

Những slogan tiếng Anh hay nhất mọi thời đại

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

– Be all you can be. US Army – Hãy là tất cả những gì bạn muốn.
– Friend dont’t let friend drink and drive. US Department of transportation – Bạn tốt không để bạn mình say và phải cầm lái.
- Good to the last drop! MaxWell House - Thơm ngon đến giọt cuối cùng.
- Got Milk? American Dairy Association - Bạn đã uống sữa chưa?
- Tastes great…Less filling. Miller Brewing Company – Hương vị tuyệt hảo… Không no hơi.
- Have it your way. Burger King - Thưởng thức theo cách của bạn.
- I LOVE NEW YORK. New York State Division of Tourism – Tôi yêu New York.
- Imagination at work. General Electric Co. – Trí tưởng tượng trong công việc bay cao.
- It’s everywhere you want to be. Visa – Bất cứ nơi nào bạn đến.
- It takes a lickin’ and keeps on tickin! Timex - Cứ đều đặn tích tắc đúng giờ.
- Just do it. Nike - Cứ làm đi
- Look ma, no cavities. Crest - Mẹ ơi nhìn kìa, không sâu răng.
- Raising the bar. Cingular - Cao và cao hơn nữa.
- They’re Gr-r-reat! Kellogg Frosted Flakes - Ngon tuyệt.
- We deliver for you! United States Protal Service - Chúng tôi chuyên trách việc giao hàng.
- We try harder. Avis – Chúng tôi luôn cố gắng hơn.
- What happens here, stay here. Las Vegas Convention & Visitors Authority - Đến đây, ở lại đây.
- When you care enough to send the very best. Hallmark – Khi bạn thật sự quan tâm gửi đi những điều tốt đẹp nhất.
- You can do it. We can help. Home Depot - Bạn có thể làm điều đó, và chúng tôi có thể giúp.
- You’re in good hands. Allstate - Bạn đang chọn đúng người phục vụ.

Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; phương pháp học tiếng anh hiệu quả

Chi tiết cách sử dụng Unless và If not

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

1. Chúng ta sử dụng cả if not và unless + thì hiện tại khi đề cập đến tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (câu điều kiện loại 1).
Ví dụ:
You will not gain high score in IELTS exam if you do not learn English every day.
= You will not gain high score in IELTS exam unless you learn English every day.
2. Tuy nhiên, chúng ta không sử dụng unless trong câu hỏi.
Ví dụ:
Được dùng: What will you do if you do not pass this final exam?
Không được dùng: What will you do unless you pass this final exam?
3. Không sử dụng unless cùng với would khi nói về tình huống không có thực ở hiện tại (câu điều kiện loại 2).
Ví dụ:
Được dùng: If it were/was not raining, I would not stay at home.
Không được dùng: Unless it was raining, I would not stay at home.

4. Không sử dụng unless cùng với would have khi nói về tình huống không có thực trong quá khứ (câu điều kiện loại 3).

Ví dụ:
Được dùng: If I had not lost my passport, I would have joined the conference in London last week.
Không được dùng: Unless I had lost my passport, I would have joined the conference in London last week.
5. Phải sử dụng unless, không sử dụng if not trong trường hợp chúng ta đề xuất một ý kiến sau khi đã suy nghĩ lại (an idea as an afterthought).
Ví dụ:
I will not go to the pub tonight – unless you want to go.
Chú ý: Trong văn viết tiếng Anh, an afterthought thường đi sau dấu gạch ngang.

16 cách nói khác nhau của “DO YOU UNDERSTAND?”

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Cách dùng câu đa dạng với DO YOU UNDERSTAND khiến cho đối phương sẽ cảm thấy thoải mái nhẹ nhàng hơn và sự sẵn sàng chia sẻ cũng nhiều hơn các bạn nhỉ? Bài viết sau sẽ giúp ích rất nhiều cho các bạn đó nha.
3-4 years old boy and hard choice isolated on white
  1. Do you know what I mean? (Bạn hiểu ý tôi chứ?)
  2. Do you know what I’m talking about?
  3. Does that make any sense? (Bạn thấy có lí không?)
  4. Am I making any sense? (Tôi nói bạn có hiểu không?)
  5. Are you following me? (Bạn vẫn theo kịp ý tôi chứ?)
  6. Know what I’m saying?
  7. Do you see what I mean?
  8. Don’t you see (Bạn hiểu chứ)
  9. Do you get the message? /Do you get the picture? (Bạn có hiểu đại ý không?)
  10. Get my drift? (Hiếu ý tôi chứ?)
  11. Do you get it? / Get it? (Hiểu chưa)
  12. Dig? (từ lóng) = Understand?
  13. Do you hear what I’m saying?
  14. Do you see where I’m coming from? (Bạn có hiểu quan điểm của tôi không?)
  15. You’re with me right? (Bạn đồng ý với tôi chứ?)
  16. Are you with me on this? (Bạn đồng ý chứ?)

Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; phương pháp học tiếng anh hiệu quả

Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2015

Những từ vựng Tiếng Anh kỳ lạ nhất trong từ điển

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

Cùng khám phá những từ vựng tiếng Anh đặc biệt nhất trong từ điển Tiếng Anh với bài học thú vị sau các bạn nhé
dog
1.Bookkeeper” (nhân viên kế toán) là từ duy nhất có ba chữ nhân đôi liền nhau.
2.Hai từ dài nhất thế giới chỉ có duy nhất 1 trong 6 nguyên âm bao gồm cả chữ y là: ” defenselessness” (sự phòng thủ) và “respectlessness” (sự thiếu tôn trọng).
3.”Forty” (40) là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự alphabet. Còn “One” (1) là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự ngược lại.
4.Từ dài nhất “honorificabilitudinitatibus” (đất nước có khả năng đạt được nhiều niềm vinh dự) có các nguyên âm và phụ âm xen kẽ nhau.
5. “Antidisestablishmentarianism” (trước đây nó có nghĩa là việc chống lại sự bãi bỏ thiết lập nhà thờ ở Anh, và bây giờ là sự chống lại niềm tin rằng không có sự hiện diện của một nhà thờ chính thống nào trong nước) được liệt kê trong từ điển Oxford đã từng được coi là từ dài nhất nhưng giờ đây ngôi vị ấy đã thuộc về thuật ngữ y học “pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis ” (một bệnh phổi do hít phải bụi thạch anh trong các vụ núi lửa phun trào), nhưng có một từ khác là tên của một chất hóa học gồm 267 loại amino axit và enzyme xứng đáng là từ dài nhất, tuy nhiên đấy chỉ là từ ghép từ nhiều từ khác nhau, không được xem là một từ vựng!
6. “The sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick” là cụm từ khiến ta phải líu lưỡi nhiều nhất khi phát âm. Ngoài ra mình còn biết thêm một câu là: “She sells seashells on the seashore”
7. Trong tiếng Anh chỉ có một từ duy nhất có 5 nguyên âm đứng liền nhau là “queueing” (xếp hàng).
8.“Asthma” (hen suyễn) và “isthmi” (kênh đào) là hai từ duy nhất có chữ đầu và chữ cuối đều cùng một nguyên âm còn ở giữa toàn phụ âm.
9. “Rhythms” (nhịp điệu) là từ dài nhất không có nguyên âm bình thường a, e, i, o hay u.

Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; phương pháp học tiếng anh hiệu quả

SỔ TAY GIA VỊ TRONG TIẾNG ANH

Tham khảo các bài liên quan:
Kinh nghiệm luyện thi IELTS
Đề thi IELTS
Tư vấn luyện thi IELTS

1. sugar /’ʃʊɡər/ : đường
2. salt /sɔ:lt/ : muối
3. pepper /’pepər/ : hạt tiêu
4. MSG (monosodium glutamate) /mɑ:nə’soʊdiəm ‘ɡlu:təmeɪt/ : bột ngọt
5. vinegar /’vɪnɪɡər/ : giấm
6. Fish sauce /fɪʃ.sɔːs/ : nước mắm
7. soy sauce /’sɔɪ ‘sɔːs/ (hay soya sauce) : nước tương
8. mustard /’mʌstərd/ : mù tạc
9. spices /spaɪs/ : gia vị
10. garlic /’ɡɑːrlɪk/ : tỏi
11. chilli /’tʃɪli/ : ớt
12. curry powder /’kɜːri .ˈpaʊdər/ : bột cà ri
13. pasta sauce /’pɑːstə .sɔːs/ : sốt cà chua nấu mì Ý
14. cooking oil /’kʊkɪŋ.ɔɪl/ : dầu ăn
15. olive oil /’ɑːlɪv.ɔɪl/ : dầu ô liu
16. salsa /’sɑːlsə/ : xốt chua cay (xuất xứ từ Mexico)
17. salad dressing /’sæləd.’dresɪŋ / : dầu giấm
18. green onion /ɡriːn.’ʌnjən/ : hành lá
19. mayonnaise /’meɪəneɪz/ : xốt mayonnaise
20. ketchup /’ketʃəp/ : xốt cà chua (hay tương cà)

Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; phương pháp học tiếng anh hiệu quả