Thứ Bảy, 21 tháng 6, 2014

Một số tính từ luôn đi kèm với giới từ

disappointed in : thất vọng vì (cái gì)
disappointed with : thất vọng với (ai)
exited with : hồi hộp vì
familiar to : quen thuộc với
famous for : nổi tiếng về
fond of : thích
free of : miễn (phí)
full of : đầy
glad at : vui mừng vì
good at : giỏi về
important to : quan trọng đối với ai
interested in : quan tâm đến
mad with : bị điên lên vì
made of : được làm bằng
married to : cưới (ai)
necesary to : cần thiết đối với (ai)
necessay for : cần thiết đối với (cái gì)
new to : mới mẻ đối với (ai)
opposite to : đối diện với
pleased with : hài lòng với
polite to : lịch sự đối với (ai)
rude to : thô lỗ với (ai)
present at : có mặt ở
responsible for : chịu trách nhiệm về (cái gì)
responsible to : chịu trách nhiệm đối với (ai)
( sưu tầm )


Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; kinh nghiem luyen thi ielts

Preposition (in/for/about…) + Ing

A. Nếu giới từ (in/for/about v.v…) có động từ theo sau, động từ phải có dạng -ing. Ví dụ:
Preposition + Verb –ing
Are you interested in working for us?
I’m not very good at learning languages?
She must be fed up with studying
What are the advantages of having a car?
The knife is only for cutting bread.
How about playing tennis tomorrow?
I bought a new bicycle instead of going away on holiday.
Carol went to work in spite of feeling ill.

Bạn cũng có thể nói “interested in somebody (do)ing…”, “fed-up with you (do) ing…” v.v…
I’m fed up with you telling me what to do.
Tôi không thích anh bảo tôi phải làm những gì.

B. Chú ý cách dùng với +-ing của những giới từ sau:
Before -ing và after –ing
Before going out, I phoned Sarah. (không nói ‘Before to go out’)
Trước khi đi, tôi đã gọi điện thoại cho Sarah.
What did you do after leaving school?
Bạn đã làm gì sau khi ra trường?

Bạn cũng có thể nói Before I went out… và … after you left school:
By -ing (để nói một việc nào đó đã xảy ra như thế nào)
The burglars got into the house by breaking a window and climbing in.
Bọn trộm đã đột nhập bằng cách đập vỡ cửa sổ và chui vào.
You can improve your English by reading more.
Bạn có thể trau dồi tiếng Anh của bạn bằng cách đọc nhiều hơn nữa.
She made herself ill by not eating properly.
Cô ấy tự làm mệt mình bởi sự ăn uống không hợp lý.

Without –ing
I ran ten kilometres without stopping.
Tôi đã chạy mười kilomet không nghỉ.
They climbed through the window without anybody seeing them (hoặc …without being seen) .
Chúng đã trèo qua cửa sổ mà không ai nhìn thấy (hoặc… mà không bị phát hiện).
She needs to work without people disturbing her (hoặc … without being disturbed).
Cô ấy cần làm việc mà không bị ai quấy rầy (hoặc… mà không bị quấy rầy).
It’s nice to go on holiday without having to worry about money.
Thật là tuyệt khi đi nghỉ mát mà không phải lo lắng về chuyện tiền bạc.

C. To –ing
To thường là thành phần của động từ nguyên mẫu (to do/to see etc)
We decided to go out.
Chúng tôi đã quyết định đi dạo.
Would you like to play tennis?
Bạn muốn chơi quần vợt không?

Nhưng to cũng còn là một giới từ (giống như in/for/about from v.v…) ví dụ:
We drove from London to Edinburgh.
Chúng tôi đã lái xe từ London tới Edinburgh.
I prefer tea to coffee.
Tôi thích chè hơn cà phê.
Are you looking forward to the weekend?
Bạn đang mong tới cuối tuần phải không?

Nếu một giới từ được theo sau bởi một động từ, động từ đó tận cùng bằng -ing (in doing/about going v.v… xem mục A). Bởi vậy, khi to là giới từ và theo sau nó là động từ, bạn phải nói to –ing

I prefer driving to travelling by train. (không nói ‘to travel’)
Tôi thích đi xe hơn là đi tàu.
Are you looking forward to seeing Ann again? (không nói ‘looking forward to see’)
Bạn đang mong gặp Ann lắm phải không?
( sưu tầm )


Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; kinh nghiem luyen thi ielts

[BOOK SHARING] IELTS FOUNDATION

IELTS Foundation, một tài liệu căn bản cần có trước khi sử dụng các tập tài liệu IELTS khác.

IELTS Foundation có các đặc điểm sau:

- 12 đơn vị bài học có nội dung chủ đề cụ thể

- Các bài tập được thiết kế theo sát các dạng bài tập thường gặp trong từng môn thi IELTS.

- Những lời khuyên và chiến thuật làm bài được trình bày ngắn gọn và dễ hiểu.

- Các bài tập luyện kỹ năng viết cho đề viết 1 và đề viết 2 được biên soạn công phu và có vài viết mẫu cho từng đề bài.

- Phần Language Focus giúp bạn ôn tập, củng cố và thực hành các chủ điểm ngữ pháp và từ vựng cần có ở mức thang điểm này.

- Phần luyện phát âm là phần đặc biệt chỉ có trong cuốn sách này so với các tập giáo trình IELTS khác. Các bài tập luyện ngữ âm, ngữ điệu thiết thực giúp bạn có được sự tự tin và phát triển kỹ năng nghe và nói tốt.

- Cuối mỗi đơn vị bài học đều có phần Study Skills. Đây cũng là phần độc đáo của cuốn sách. Phần này cung cấp thông tin và bài tập hữu ích để bạn trau dồi khả năng tự học ở nhà.

Link download:
http://www45.zippyshare.com/v/48764150/file.html
Pass giải nén: res.vn


Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; kinh nghiem luyen thi ielts

Thứ Sáu, 20 tháng 6, 2014

[ CÁCH LẤY Ý TƯỞNG CHO WRITING/ SPEAKING TOPIC "Health"]

Mem nào thi vào tháng này coi chững dính đề này nha!! Không khí WC đang hừng hực nên mấy topic này dễ dính lắm!
-- CHIA SẺ VỀ TƯỜNG ĐỂ HỌC MEM NHÉ ^^ --
State Health system: advantages
Good healthcare should be available to everyone for free
State healthcare is paid by the government using money from taxes
Everyone has access to the same quality of care and treatment
Private healthcare is unfair because only wealthy people can afford it
The National Health Service in the UK provides free healthcare for every resident
Private Healthcare: advantages
State hospitals are often very large and difficult to run
Private hospitals have shorter waiting lists for operations and appointments
Patients can benefit from faster treatment
Many people prefer to pay for more a personal service
Patients have their own room and more comfortable facilities
Alternative medicine: Positives
People are increasingly using alternative medicines to treat illnesses.
For example, acupuncture can be used to treat backache
Herbal medicines can be used to treat allergies or viruses
Many patients report positive experiences with these treatments
Some traditional cures have been used for hundreds of years
Alternative medicine: Negatives
Many alternative medicines have not been tested scientifically
They may have no beneficial effect at all
They may cause unknown side effects
People should trust the opinions of qualified doctors
An illness could get worse without treatment from a doctor

DIRECT & INDIRECT OBJECTIVES (TÂN NGỮ TRỰC TIẾP VÀ TÂN NGỮ GIÁN TIẾP)

* Đầu tiên mình nói qua về “thế nào là Tân ngữ?” nhé:
Tân ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ.
Ví dụ: I kiss you —> You ở đây là tân ngữ, bị tác động (kiss) bởi chủ ngữ (I).
* Có 2 loại tân ngữ là tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp.
_ Tân ngữ trực tiếp là tân ngữ trả lời cho câu hỏi “What?” (Cái gì?)
_ Tân ngữ gián tiếp là tân ngữ trả lời cho câu hỏi “To whom?” (tới ai đó) hoặc “For whom?” (cho ai đó)
Ví dụ cụ thể:
Darcy sent Jane a bouquet yesterday. (Darcy đã tặng Jane một bó hoa ngày hôm qua).
Ở đây ta có thể thấy có 2 tân ngữ là “Jane” và “a bouquet”.
Vậy đâu là tân ngữ trực tiếp, đâu là tân ngữ gián tiếp?
Ta thử đặt câu hỏi cho chúng nha:
_ What did Darcy send Jane? (Thế Darcy gửi cho Jane cái gì đấy)
—-> A bouquet —> A bouquet là tân ngữ trực tiếp
_ To whom did Darcy send a bouquet? (Darcy gửi bó hoa cho ai vậy?)
—–> Jane —-> Jane là tân ngữ gián tiếp


Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; kinh nghiem luyen thi ielts

[IDIOM HAY MỖI NGÀY]

* BARK UP THE WRONG TREE.

BARK UP THE WRONG TREE nghĩa đen là sủa lầm lên cây, và nghĩa bóng là hiểu lầm một vấn đề và do đó hành động cũng sai lầm. Thành ngữ này xuất hiện từ đầu thập niên 1810, khi người ta dùng chó để đi săn gấu trúc. Các chó săn thường vây quanh một cái cây vì tin rằng con gấu trúc đã chạy trốn lên đó. Nhưng đôi khi chó săn cũng lầm vì con gấu trúc đã nhảy sang cây khác mất rồi, và vì thế các chó săn đã sủa lầm cây.

Trong thí dụ sau đây, cô Paula rất thích một anh chàng mà cô mới gặp. Tuy nhiên, cô đã nhầm lẫn.

- Paula was all excited after she met Peter at a party. He was smart, handsome, accomplished; everything she was looking for in a boyfriend. Then, just as she was going to suggest that they go out sometime, she realized she WAS BARKING UP THE WRONG TREE. Peter was married!
- Cô Paula rất thích thú sau khi gặp anh Peter tại một buổi tiệc. Anh ta thông minh, đẹp trai, hoàn hảo, nghĩa là có đủ mọi thứ mà cô mong mỏi ở một bạn trai. Nhưng ngay khi cô sắp đề nghị hai người đi chơi với nhau vào một lúc nào đó, cô nhận ra rằng cô đã sai lầm. Anh Peter đã có vợ!

Một nhân viên than phiền khi không được tăng lương nhiều. Bà xếp giải thích rằng đó không phải là lỗi của bà ấy.

- I’m sorry that you didn’t get much of a raise, but don’t BARK UP THE WRONG TREE! I am not to blame. It’s the new company president who decided to limit salary increases this year. You should complain to him instead.
- Tôi rất tiếc là ông không được tăng lương nhiều, nhưng ông đừng trách lầm người. Đó không phải là lỗi của tôi. Chính ông giám đốc mới của công ty đã quyết định hạn chế việc tăng lương trong năm nay. Ông nên than phiền với ông ấy thì đúng hơn.

* CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES

CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES có một từ mới là FOREST nghĩa là khu rừng. Thành ngữ này có nghĩa là thấy cây mà không thấy rừng, tức là chú ý đến những chi tiết mà không hiểu những kế hoạch hay nguyên tắc lớn hơn.

Cô Shirley muốn mua một cái nhà, nhưng chị cô cho rằng cô cần phải có một cái nhìn rộng hơn nếu cô muốn để dành tiền.

- Shirley needs a lot more money to buy a house. She’s been saving coupons at the supermarket and cutting back on buying new clothes. But she CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES. She has to consider all of her spending and make a long-term savings plan, not simply focus on saving a few dollars.
- Cô Shirley cần có thêm rất nhiều tiền để mua nhà. Ít lâu nay cô ấy vẫn để dành những phiếu tiết kiệm tại các siêu thị và bớt mua quần áo mới. Nhưng cô ấy đã chú ý đến những chuyện nhỏ mà không nhìn xa thấy rộng. Cô ấy phải cứu xét mọi việc chi tiêu rồi làm một kế hoạch tiết kiệm dài hạn, chứ không phải chỉ nhắm vào việc để dành vài đô la.

Nếu quý vị có mộng làm giám đốc chấp hành của một công ty thì hãy nghe ý kiến của các chuyên gia như sau:

- Experts say that to be a successful CEO, you need to be a visionary; someone who sees and understands an organization from a broad perspective. In other words, it isn’t a position for anyone who CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES.
- Các chuyên gia nói rằng muốn thành công trong vai trò giám đốc chấp hành của một công ty, bạn cần phải là người nhìn xa thấy rộng; một người nhìn thấy và hiểu rõ một tổ chức từ một viễn cảnh rộng rãi. Nói cách khác thì đây không phải là một chức vụ cho người nào không nhìn xa thấy rộng.

=> BARK UP THE WRONG TREE nghĩa là hiểu lầm một vấn đề và do đó cũng hành động sai lầm, CAN’T SEE THE FOREST FOR THE TREES nghĩa là chú ý đến chi tiết mà không hiểu một nguyên tắc rộng lớn hơn.


Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; kinh nghiem luyen thi ielts

Thứ Năm, 19 tháng 6, 2014

NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH DÙNG ĐỂ TIẾP KHÁCH ĐẾN NHÀ

• On arrival - Khi khách đến
- Come on in! Vào nhà đi!
- Good to see you! Gặp cậu vui quá!
- You're looking well. Trông cậu khỏe đấy
- Please take your shoes off. Cậu bỏ giày ở ngoài nhé.
- Can I take your coat? Để mình treo áo cho cậu!
- Sorry we're late. Xin lỗi cậu, bọn mình đến muộn.
- Did you have a good journey? Cậu đi đường ổn chứ?
- Did you find us alright? Cậu tìm nhà có khó không?
- I'll show you your room. Mình sẽ đưa cậu đi xem phòng của cậu
(trong trường hợp khách ở qua đêm)
- This is your room. Đây là phòng của cậu.
- Would you like a towel? Cậu có cần khăn tắm không?
- Make yourself at home. Cứ tự nhiên như ở nhà nhé.
• Offering drinks - Mời đồ uống
- Can I get you anything to drink? Mình lấy cho cậu cái gì uống nhé?
- Would you like a tea or coffee? Cậu muốn uống trà hay cà phê?
- How do you take it? Cậu có uống lẫn với gì không?
- Do you take sugar? Cậu có uống với đường không?
- Do you take milk? Cậu có uống với sữa không?
- How many sugars do you take? Cậu uống với mấy viên đường?
- Would you like a ...? Cậu có muốn uống ... không? (Soft drink
nước ngọt; beer bia; glass of wine rượu; gin and tonic rượu gin pha quinin)
• Other useful phrases - Những câu nói hữu ích khác
- Have a seat! Ngồi đi!
- Let's go into the ... Bọn mình vào ... nhé (lounge phòng khách;
living room phòng khách; dining room phòng ăn)
- Do you mind if I smoke here? Mình hút thuốc ở đây có được
không?
- I'd prefer it if you went outside. Mình thích cậu hút thuốc ở ngoài hơn.
- Are you ready to eat now? Cậu đã muốn ăn chưa?
- Who's driving tonight? Tối nay ai lái xe?
- Could I use your phone? Cho mình mượn điện thoại của cậu được không?
- Your taxi's here. Taxi của cậu đến rồi đấY.
- Thanks for coming. Cám ơn cậu đã đến.
- Have a safe journey home. Chúc cậu thượng lộ bình an.
- Thanks for a lovely evening. Cám ơn cậu đã cho mình một buổi tối thật tuyệt.
( sưu tầm )


Tags: luyen thi ielts; hoc ielts; de thi ielts; kinh nghiem luyen thi ielts