Thứ Năm, 8 tháng 1, 2015

IELTS Speaking – Useful Phrasal Verbs

Tham khảo các bài liên quan:
Tài liệu luyện thi IELTS
Khoá học IELTS Writing

IELTS Writing Task 1 – Sample – Describing a diagram


1. unwind (v): to relax after a stressful activity

Examiner: What do you think of vacations?
Candidate: I think it’s important to get away at least once a year. Holidays give you a chance to unwind.

2. pass away: die, in a polite way

Eg: Describe your favorite person in the family.
My granddad, who was my biggest influence growing up, passed away peacefully at 83 in his sleep…

3. pick on: choose someone to treat unkindly, blame, punish, bully

Eg: Describe yourself emotionally.
I’m the type of meanie who loves picking on people I adore. It’s a bad trait I guess, but that’s who I am…

4. boil down to: be summarized as

Eg: Describe a sport event that you have watched.
… In the end, it boiled down to the question of who was going to win, not how was that win achieved..

5. get something across/over: make understandable or communicate

Eg: What do you consider the best means of communication?
Well I think it depends on who you ask. Personally, I prefer emails as I can spend as much time as I want to perfect all the words to get my point across in the best possible way.

6. get away: to go on holiday/vacation

Eg: What do you think of vacations?
I think it’s important to get away at least once a year. Holidays give you a chance to unwind.

7. Have a get together: social meeting

Eg: How often do you see your friends?
My friends and I usually have a get together every Sunday. We’ll just meet for some food and have a chat.

8. get back into: become interested in something again

Eg: What kind of music do you like?
I stopped listening to jazz music for many years, but I’ve got back into it again recently.
 

Thứ Ba, 6 tháng 1, 2015

[TRUYỆN CƯỜI SONG NGỮ HẤP DẪN]

Tham khảo các bài liên quan:
Tài liệu luyện thi IELTS
Khoá học IELTS Writing

GEOGRAPHY – DO YOU KNOW?


WHERE’S THE SHOE?
One night a fellow drove his secretary home after she had imbibed a little too much at an office reception. Although this was an innocent gesture, he decided not to mention it to his wife, who tended to get jealous easily. The next night the man and his wife were driving to a restaurant. Suddenly he looked down and spotted a high-heel shoe half hidden under the passenger seat. Not wanting to be conspicuous, he waited until his wife was looking out her window before he scooped up the shoe and tossed it out of the car. With a sigh of relief, he pulled into the restaurant parking lot. That's when he noticed his wife squirming around in her seat. "Honey," she asked, "have you seen my other shoe?"
CHIẾC GIÀY ĐÂU RỒI ?
Một buổi tối có một người đàn ông lái xe chở cô thư ký về nhà sau khi cô ta uống hơi nhiều tại bữa tiệc chiêu đãi cơ quan. Mặc dù đây là một hành vi vô tư nhưng anh ta quyết định không nói cho vợ- người hay nổi ghen dễ dàng – nghe. Tối hôm sau, người đàn ông và vợ đánh xe đến một nhà hàng. Thình lình anh ta nhìn xuống và nhận ra một chiếc giày cao gót ẩn một nửa dưới ghế khách. Không muốn bị chú ý, anh ta đợi tới lúc vợ nhìn ra cửa sổ trước khi anh ta anh ta hất chiếc giày lên và quăng khỏi xe. Với một hơi thở nhẹ nhõm, anh ta lái xe vào bãi đậu xe. Chính lúc đó anh ta chú ý thấy vợ loay hoay quanh ghế ngồi. “Anh yêu,” cô ta hỏi, “ anh có thấy chiếc giày kia của em không?”

[TỪ VỰNG VỀ VŨ TRỤ]

Tham khảo các bài liên quan: 

Kinh nghiệm luyện thi IELTS 

IELTS Essay, topic: Computers in the future


1. orbit: quỹ đạo
2. asteroid: tiểu hành tinh
3. comet: sao chổi
4. star: ngôi sao
5. constellation: chòm sao
6. the sun: mặt trời
7. Mercury/Venus/Earth/Mars/Jupiter/Saturn/Uranus/Neptune/Pluto: sao Thủy/Kim/Trái Đất/Hỏa/Mộc/Thổ/Thiên Vương/Hải Vương/Diêm Vương
8. solar/lunar eclipse: nhật/nguyệt thực
9. the moon: mặt trăng
10. new moon/full moon: trăng non/trăng tròn
11. galaxy: dải ngân hà
12. Milky Way: tên của dải ngân hà của chúng ta
(st)

[PHÂN BIỆT "AT THE END" VÀ "IN THE END"]

Tham khảo các bài liên quan: 

Kinh nghiệm luyện thi IELTS 

IELTS Essay, topic: Computers in the future


1. At the end (of something) = thời điểm kết thúc (một việc, sự kiện, thời gian...).
Lấy ví dụ:
at the end of the month
at the end of January
at the end of the match
at the end of the film
at the end of the course
at the of the concert
I’m going away at the end of January/ at the end of the month. Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng giêng/ vào cuối tháng.
At the end of the concert, there was great applause. Kết thúc buổi hòa nhạc là một tràng vỗ tay thật lớn.
All the players shook hands at the end of the match. Tất cả các cầu thủ đã bắt tay vào lúc cuối trận đấu.
*Không thể nói in the end of something. Vậy không thể nói in the end of January hay in the end of the concert.
*CHÚ Ý:
Trái nghĩa với at the end of là at the beginning:
at the beginning of January (đầu tháng giêng)
at the beginning of the concert (đầu buổi hòa nhạc)
2. In the end = finally, eventually = cuối cùng
Ta dùng in the end khi nói tới kết quả sau cùng của một tình huống, một sự việc...:
We had a lot of problems with our car. In the end we sold it and bought another one.  finally we sold it.). Chúng tôi đã gặp nhiều phiền toái với chiếc xe. Cuối cùng chúng tôi đã bán nó đi và mua chiếc khác.
He got more and more angry. In the end he just walked out of the room. Anh ta ngày càng bực tức. Cuối cùng anh ta đã bước ra khỏi phòng.
Jim couldn’t decide where to go for his holidays. He didn’t go anywhere in the end. Jim đã không thể quyết định sẽ đi đâu trong những ngày nghỉ. Cuối cùng anh ta đã chẳng đi đâu cả.
*CHÚ Ý:
Trái nghĩa với in the end là at first:
At first we didn’t like each other very much, but in the end we became good friends. Lúc đầu chúng tôi không hợp nhau lắm, nhưng sau đó chúng tôi đã trở thành những người bạn tốt.
(st)

[TRUYỆN CƯỜI SONG NGỮ HẤP DẪN]

Tham khảo các bài liên quan:
Đề thi IELTS
Khoá học IELTS Writing

IELTS Essay, topic: children and rules


MEDICAL MIRACLE
An 80 year woman married an 85-year-old man.
After about six months together, the woman wasn't feeling well and she went to her doctor.
The doctor examined and said, "Congratulations Mrs. Jones, you're going to be a mother."
"Get serious doctor, I'm 80."
"I know," said the doctor, "This morning, I would have said it was impossible, but this afternoon you are a medical miracle."
"I'll be darned," she replied and stormed out of the office. She walked down the hall and around the corner to where the telephones were. In a rage, she dialed her husband.
"Hello," she heard in his familiar halting voice.
She screamed, "You rotten SOB. You got me pregnant!"
There was a pause on the line. Finally, her husband answered, "Who's calling please?"
PHÉP LẠ Y HỌC
Một bà lão 80 tuổi cưới một ông lão 85 tuổi. Sau sáu tháng chung sống, bà lão cảm tháy không khỏe và bà đi bác sĩ.
Bác sĩ khám và nói:”Xin chúc mừng, bác Jones, bác sẽ là một bà mẹ.”
“Hãy nghiêm túc, bác sĩ, tôi 80 tuổi.
“Cháu biết,” bác sĩ nói,”sáng nay, cháu hẳn sẽ nói điều này bất khả, nhưng chiều nay bác là một phép lạ y học.” “Tôi sẽ bị nguyền rủa,” bà lão trả lời và đi xộc ra khỏi phòng mạch. Bà đi xuống hành lang và quanh góc nhà nơi để điện thoại. Trong một cơn giận, bà quay số gọi chồng.
“Hello,” bà nghe giọng ngập ngừng quen thuộc của ông.
Bà la lên:”Ông CHÓ ĐẺ đồi bại. Ông đã làm tôi mang thai.
Trên đường dây ngưng lại một tí. Cuối cùng, chồng bà trả lời:”Xin vui lòng cho biết ai đang gọi?”

[TRUYỆN CƯỜI SONG NGỮ HẤP DẪN]

Tham khảo các bài liên quan: 
Đề thi IELTS
Khoá học IELTS cấp tốc

[READING FOR IELTS] Dạng Reading Comprehension Multiple Choice


HOW DID YOU DIE ?
Two men waiting at the pearly gates strike up a conversation. The first man asks the second.
"So, how'd you die?"
"I froze to death," says the second.
"That's awful," says the first man. "How does it feel to freeze to death?"
"It's very uncomfortable at first", says the second man. "You get the shakes, and you get pains in all your fingers and toes. But eventually, it's a very calm way to go. You get numb and you kind of drift off, as if you're sleeping. How about you, how did you die?"
"I had a heart attack," says the first man.
"You see, I knew my wife was cheating on me, so one day I showed up at home unexpectedly. I ran up to the bedroom, and found her alone, knitting. I ran down to the basement, but no one was hiding there, either. I ran up to the second floor, but no one was hiding there either. I ran as fast as I could to the and just as I got there, I had a massive heart attack and died."
The second man shakes his head. "That's so ironic," he says.
"What do you mean?" Asks the first man.
"If you had only stopped to look in the freezer, we'd both still be alive."
ÔNG CHẾT NHƯ THẾ NÀO ?
Hai người đàn ông đợi ở cổng ngọc bắt đầu một cuộc nói chuyện. Người thứ nhất hỏi người thứ hai: “Sao ông chết vậy?”
“Tôi bị đóng băng đến chết,” người thứ hai
“Thật khủng khiếp,” người thứ nhất nói.
“Ông cảm thấy ra sao khi bị đóng băng tới chết?”
“Trước hết ông cảm thấy rất khó chịu”, người thứ hai nói. “Ông bị run, và ông cảm thấy đau ở tất cả các ngón tay và chân. Nhưng cuối cùng sẽ cảm thấy rất êm đềm để ra đi.
Ông bị tê cóng và ông cảm thấy kiểu như trôi đi, như thể ông đang ngủ. Còn ông thì sao, ông chết như thế nào?”
“Tôi bị đau tim,” người đàn ông thứ nhất nói.
“Ông coi, tôi biết vợ tôi đang lừa dối tôi, vì vậy một ngày kia tôi xuất hiện bất ngờ ở nhà. Tôi chạy lên phòng ngủ, và thấy cô ta một mình đang đan đồ. Tôi chạy xuống tầng hầm nhưng cũng không ai nấp ở đó. Tôi chạy lên tầng hai, nhưng cũng không ai núp ở đó. Tôi chạy hết sức tôi lên gác mái, nhưng khi tôi vừa đến đó thì tôi bị một cơn đau tim nặng và chết.”
Người đàn ông thứ hai lắc đầu. “Thật quá mỉa mai,” ông ta nói.
“Ông muốn nói gì?” người đàn ông thứ nhất
“Nếu ông chỉ việc dừng lại để nhìn vô máy ướp lạnh thì hai ta hẳn đã còn sống.”
(st)

[CÁCH SỬ DỤNG "PREFER" VÀ "WOULD RATHER"]

Tham khảo một số bài liên quan: 

Làm sao để “Paraphrasing” trong IELTS – Writing Task 1?


I. Cách sử dụng Prefer
Prefer + to + V: thích làm gì (thuộc về ý muốn)
Prefer + V-ing + to + V-ing hoặc Prefer + to V + rather than + to V: thích làm gì hơn làm gì (thuộc về sở thích)
Ví dụ:
I prefer hanging out to staying at home but today I prefer to stay at home to sleep.(Ở vế đầu tiên, nói lên sở thích của bạn là thích đi ra ngoài hơn ở trong nhà; nhưng ở vế sau là nói lên ý muốn của bạn là muốn ở nhà để ngủ)
I prefer to drive rather than travel by train. (Tôi thích lái xe hơn là đi bằng tàu)
*Would prefer dùng để diễn tả một sở thích cụ thể hơn. Cấu trúc: Would prefer + to V
Ví dụ: I would prefer to see him in person. (Tôi muốn gặp trực tiếp ông ấy hơn)
II. Cách sử dụng Would Rather
1. Loại câu có một chủ ngữ
Loại câu này dùng would rather (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời:
a. Thời hiện tại:
Sau would rather là nguyên thể bỏ “to”. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt “not” trước nguyên thể và bỏ “to”.
S + would rather + [verb in simple form]
Ví dụ:
Jim would rather go to class tomorrow than today. (Jim muốn đi học ngày mai hơn là hôm nay)
Jim would rather not go to class tomorrow. (Jim không muốn đi học vào ngày mai)
b. Thời quá khứ:
Động từ sau would rather phải là “have + P2”, nếu muốn thành lập thể phủ định đặt “not” trước “have”.
S + would rather + have + [verb in past participle]
Ví dụ:
Jim would rather have gone to class yesterday than today. (Jim thích tới trường hôm qua hơn là hôm nay)
Jim would rather not have gone to the class yesterday. (Jim không thích tới trường ngày hôm qua)
2. Loại câu có hai chủ ngữ
Loại câu này dùng would rather that (ước gì, mong gì) và dùng trong một số trường hợp sau:
a. Câu cầu khiến ở hiện tại (present subjunctive):
Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệnh đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ “to”. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt “not” trước nguyên thể bỏ “to”.
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form]
Ví dụ:
I would rather that you call me tomorrow. (Tôi muốn ngày mai cậu gọi cho tôi)
He would rather that I not take this train. (Anh ấy muốn tôi không lên chuyến tàu này)
Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.
b. Câu giả định đối lập với thực tế ở hiện tại
*Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở quá khứ đơn (simple past), “to be” phải chia là “were” ở tất cả các ngôi.
S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense]
Ví dụ:
Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. (His girlfriend does not work in the same department) (Henry muốn bạn gái anh ấy cùng làm ở một văn phòng với mình)
Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now) (Jane thích bây giờ là mùa đông)
*Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng “didn’t + verb” hoặc “were not” sau chủ ngữ hai.
Ví dụ:
Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does. (Henry thích bạn gái anh ấy không làm cùng văn phòng với mình)
Jane would rather that it were not winter now. (Jane không thích bây giờ là mùa đông)
c. Câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ
Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng quá khứ hoàn thành (past perfect). Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng “hadn’t + P2”.
S1 + would rather that + S2 + past perfect
Ví dụ:
Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.
(Jill did not go to class yesterday) (Bob muốn hôm qua Jill đi học)
Bill would rather that his wife hadn’t divorced him. (Bill muốn vợ anh ta không ly hôn với mình)
Lưu ý: Trong văn nói bình thường hàng ngày người ta dùng WISH thay cho WOULD RATHER THAT.
(ST)